Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam không chỉ là một công trình hạ tầng giao thông đơn thuần, mà còn được kỳ vọng là “trục xương sống” thúc đẩy kinh tế – xã hội của Việt Nam trong thế kỷ 21. Với tổng mức đầu tư lên đến hơn 67 tỷ USD, Chính phủ đã đưa ra những quyết sách mang tính đột phá về cơ chế quản lý và phân cấp đầu tư để đảm bảo mục tiêu hoàn thành cơ bản vào năm 2035.
1. Tách dự án thành 17 hợp phần độc lập
Để giải quyết bài toán về quy mô cực lớn và tính chất phức tạp của dự án, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 98 (ngày 6/4), cho phép tách dự án ĐSTDC Bắc – Nam thành 17 dự án thành phần độc lập. Đây được xem là một bước đi chiến lược nhằm “xé nhỏ” khối lượng công việc, giúp công tác quản lý và triển khai trở nên linh hoạt hơn.
Cụ thể, cấu trúc của siêu dự án này bao gồm

- 15 dự án giải phóng mặt bằng: Giao trực tiếp cho 15 tỉnh, thành phố nơi tuyến đường đi qua làm chủ đầu tư. Việc phân cấp này giúp các địa phương chủ động trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, phù hợp với đặc thù thực tế của từng vùng miền.
- 01 dự án di dời hạ tầng kỹ thuật: Do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chịu trách nhiệm thực hiện đối với các công trình điện lực, dự kiến hoàn tất vào quý IV/2028.
- 01 dự án xây lắp chủ chốt: Do Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, tập trung vào việc xây dựng hạ tầng đường ray, hệ thống tín hiệu và các hạng mục kỹ thuật chuyên sâu.
2. Đòn bẩy rút ngắn tiến độ
Điểm đáng chú ý nhất trong kế hoạch triển khai giai đoạn 2028 – 2035 là việc cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà. Theo cơ chế mới, người quyết định đầu tư sẽ được trao thẩm quyền tối đa: không cần thực hiện thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư cho các dự án thành phần mà có thể trực tiếp lập, thẩm định và quyết định đầu tư.
Bên cạnh đó, dự án được phép áp dụng các hình thức thầu đặc thù như chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế. Các loại hợp đồng tiên tiến như EPC (Thiết kế – Mua sắm – Thi công), EC, EP và “Chìa khóa trao tay” sẽ được ưu tiên để lựa chọn những nhà thầu có năng lực xuất sắc nhất, giúp tối ưu hóa thời gian và chất lượng công trình.
3. Thông số kỹ thuật và tầm nhìn “Đường thẳng nhất có thể”
Với tổng chiều dài 1.541 km kết nối Thủ đô Hà Nội và TP.HCM, tuyến đường sắt tốc độ cao được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại hàng đầu thế giới, gồm tốc độ thiết kế 350 km/h, khổ đường đôi 1.435 mm và hệ thống 23 ga hành khách cùng 5 ga hàng hóa, tạo nền tảng cho mạng lưới giao thông liên vùng nhanh và hiệu quả

Một trong những chỉ đạo xuyên suốt của Chính phủ đối với Bộ Xây dựng và các đơn vị tư vấn là lựa chọn phương án tuyến “thẳng nhất có thể”. Việc ưu tiên các đoạn tuyến thẳng không chỉ giúp tối ưu hóa tốc độ vận hành, đảm bảo an toàn kỹ thuật mà còn giảm thiểu chi phí giải phóng mặt bằng và hạn chế việc điều chỉnh hồ sơ thiết kế sau này.
4. Lộ trình tài chính và thực hiện: Mục tiêu 2035
Tổng mức đầu tư sơ bộ của dự án ước tính khoảng 1.713.540 tỷ đồng (tương đương 67,34 tỷ USD). Toàn bộ nguồn vốn sẽ được huy động thông qua hình thức đầu tư công, thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của Nhà nước trong việc sở hữu và vận hành hạ tầng chiến lược quốc gia.
Dòng thời gian trọng yếu của dự án

- Quý II/2024: Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi (FS).
- Tháng 12/2026: Dự kiến khởi công những gói thầu đầu tiên sau khi các địa phương hoàn tất thu hồi đất.
- Năm 2028: Hoàn thành toàn bộ công tác giải phóng mặt bằng và di dời hạ tầng kỹ thuật.
- Giai đoạn 2028 – 2035: Tập trung thi công xây lắp toàn tuyến, lắp đặt thiết bị và vận hành thử nghiệm.
- Năm 2035: Hoàn thành cơ bản và đưa vào khai thác chính thức.
Có thể khẳng định, giai đoạn thực hiện 2028 – 2035 sẽ là thời kỳ cao điểm của đại công trường xuyên quốc gia này. Với sự chuẩn bị bài bản về cả nguồn lực tài chính lẫn khung pháp lý, giấc mơ về một tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam hiện đại, an toàn và đẳng cấp thế giới đang dần trở thành hiện thực, hứa hẹn thay đổi diện mạo hạ tầng giao thông Việt Nam trong tương lai gần.









